Căn cứ không khởi tố vụ án hình sự được quy định tại Điều 157 Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 (đã được sửa đổi, bổ sung). Chỉ cần sự việc thuộc một trong các trường hợp luật liệt kê thì cơ quan có thẩm quyền không được khởi tố vụ án hình sự. Đó là các trường hợp như không có sự việc phạm tội, hành vi không cấu thành tội phạm, chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự, hết thời hiệu hoặc bị hại không yêu cầu khởi tố. Bài viết giải thích từng căn cứ, thẩm quyền ra quyết định và quyền khiếu nại của người liên quan.
Tóm tắt nhanh
- Điều 157 Bộ luật Tố tụng hình sự liệt kê các căn cứ không khởi tố vụ án hình sự.
- Không khởi tố khác đình chỉ điều tra: vụ án chưa được khởi tố.
- Không khởi tố hình sự vẫn có thể kéo theo xử lý hành chính hoặc tranh chấp dân sự.
- Người bị tố giác, bị hại và người tố giác đều có quyền khiếu nại theo luật định.
1. Căn cứ không khởi tố vụ án hình sự là gì?
Theo Điều 157 Bộ luật Tố tụng hình sự, vụ án hình sự chỉ được khởi tố khi đã xác định có dấu hiệu tội phạm, và không được khởi tố khi thuộc một trong các trường hợp luật liệt kê. Đây là những điều kiện loại trừ, được xem xét sau khi tiếp nhận và xác minh tố giác, tin báo về tội phạm (Điều 144 Bộ luật Tố tụng hình sự).
Quy định này gắn với nguyên tắc suy đoán vô tội tại Điều 13 Bộ luật Tố tụng hình sự. Một người chỉ bị coi là có tội khi có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, nên việc bị tố giác chưa đồng nghĩa với việc phạm tội.

1.1. Không khởi tố khác đình chỉ điều tra
Không khởi tố là quyết định ở giai đoạn giải quyết nguồn tin, khi vụ án chưa được khởi tố. Đình chỉ điều tra là quyết định ở giai đoạn sau, khi vụ án đã được khởi tố nhưng xuất hiện căn cứ phải dừng việc điều tra. Hai quyết định có hậu quả tố tụng khác nhau nên cần phân biệt khi đọc văn bản nhận được.
Việc tìm hiểu trước khởi tố là gì và các quy định liên quan trong tố tụng hình sự sẽ giúp bạn hình dung rõ vị trí của quyết định không khởi tố trong toàn bộ quy trình.
1.2. Không khởi tố hình sự không đồng nghĩa với hết trách nhiệm pháp lý
Quyết định không khởi tố chỉ kết luận về phương diện hình sự. Hành vi vẫn có thể bị xem xét xử phạt vi phạm hành chính, hoặc bị yêu cầu bồi thường, trả nợ trong vụ việc dân sự tùy từng trường hợp cụ thể.
2. Các căn cứ không khởi tố vụ án hình sự tại Điều 157
Bảng dưới đây tóm lược các căn cứ để bạn đối chiếu nhanh với điều luật.
| Căn cứ | Nội dung tóm lược | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|
| 1 | Không có sự việc phạm tội | Khoản 1 Điều 157 |
| 2 | Hành vi không cấu thành tội phạm | Khoản 2 Điều 157 |
| 3 | Người thực hiện hành vi chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự | Khoản 3 Điều 157; Điều 12 Bộ luật Hình sự |
| 4 | Đã có bản án hoặc quyết định đình chỉ vụ án có hiệu lực pháp luật | Khoản 4 Điều 157 |
| 5 | Đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự | Khoản 5 Điều 157; Điều 27 Bộ luật Hình sự |
| 6 | Tội phạm đã được đại xá | Khoản 6 Điều 157 |
| 7 | Người thực hiện hành vi đã chết, trừ trường hợp cần tái thẩm đối với người khác | Khoản 7 Điều 157 |
| 8 | Tội khởi tố theo yêu cầu mà bị hại hoặc người đại diện không yêu cầu khởi tố | Khoản 8 Điều 157; Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự |
2.1. Không có sự việc phạm tội (khoản 1)
Đây là trường hợp sự việc được tố giác không xảy ra trên thực tế, hoặc có sự kiện xảy ra nhưng không do hành vi của con người gây ra. Ví dụ, tài sản được cho là bị lấy mất nhưng qua xác minh chỉ bị thất lạc.
Điểm khác với căn cứ tiếp theo là ở đây ngay cả “sự việc” bị tố giác cũng không có thật.
2.2. Hành vi không cấu thành tội phạm (khoản 2)
Hành vi có xảy ra nhưng không đủ các yếu tố cấu thành tội phạm theo Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 12/2017/QH14 và Luật số 86/2025/QH15. Một ví dụ thường gặp là tranh chấp vay mượn dân sự: nếu không có dấu hiệu gian dối để chiếm đoạt thì chưa thể xem xét tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản tại Điều 174 Bộ luật Hình sự.
Nhận định này phụ thuộc toàn bộ chứng cứ về thời điểm hình thành ý định, mục đích sử dụng tiền và khả năng trả nợ. Vì vậy cần đánh giá theo từng hồ sơ, không thể kết luận chung.
2.3. Chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự (khoản 3)
Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự. Người chưa đến tuổi theo quy định thì không bị khởi tố về hình sự, còn người dưới 18 tuổi phạm tội được xử lý theo Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 (từ 01/01/2026) và Bộ luật Hình sự. Bạn có thể tìm hiểu thêm về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự.
2.4. Đã có bản án hoặc quyết định đình chỉ có hiệu lực (khoản 4)
Một hành vi đã được Tòa án giải quyết bằng bản án, hoặc vụ án đã bị đình chỉ bằng quyết định có hiệu lực pháp luật, thì không được khởi tố lại về cùng hành vi đó. Quy định bảo đảm sự ổn định của các phán quyết đã có hiệu lực.
2.5. Hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự (khoản 5)
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 27 Bộ luật Hình sự và phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tội phạm theo Điều 9. Để tránh tính nhầm, bạn nên đối chiếu điều luật về tội danh cụ thể và cách tính thời điểm bắt đầu; có thể tham khảo thêm bài về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự.
2.6. Tội phạm đã được đại xá (khoản 6)
Đại xá là việc miễn trách nhiệm hình sự cho một nhóm hành vi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền ban hành đại xá. Khi hành vi thuộc phạm vi đại xá thì không khởi tố vụ án.
2.7. Người thực hiện hành vi đã chết (khoản 7)
Nếu người thực hiện hành vi đã chết thì không khởi tố, trừ trường hợp cần tái thẩm đối với người khác. Ngoại lệ này nhằm bảo đảm việc xem xét lại vụ án không bị cản trở khi còn người khác có liên quan.
2.8. Bị hại không yêu cầu khởi tố (khoản 8)
Khoản 8 áp dụng với tội thuộc khoản 1 các Điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 Bộ luật Hình sự. Theo Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự, những tội này chỉ được khởi tố khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện; nếu họ không yêu cầu hoặc rút yêu cầu trong trường hợp luật cho phép thì không khởi tố hoặc phải xem xét đình chỉ. Xem thêm quy định khởi tố theo yêu cầu của bị hại và cách viết đơn yêu cầu khởi tố.
Ví dụ giả định
Anh A vay chị B một khoản tiền để kinh doanh, sau đó làm ăn thua lỗ nên chưa trả được. Chị B tố giác anh A. Qua xác minh, nếu không có dấu hiệu gian dối để chiếm đoạt mà chỉ là chậm trả nợ, cơ quan có thẩm quyền có thể xem xét căn cứ “hành vi không cấu thành tội phạm” và hướng dẫn chị B giải quyết bằng thủ tục dân sự. Kết quả còn tùy chứng cứ cụ thể của từng vụ việc.
3. Quyết định không khởi tố: thẩm quyền và hệ quả
Quyết định không khởi tố vụ án hình sự do người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng ban hành sau khi giải quyết nguồn tin, và phải nêu rõ căn cứ pháp luật. Thời hạn giải quyết tố giác, tin báo được quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự; bạn có thể tham khảo thời hạn giải quyết tố giác tội phạm.
Từ 01/7/2025, hệ thống Tòa án và Viện kiểm sát gồm ba cấp: tối cao, cấp tỉnh và khu vực. Cụ thể từng cơ quan nào ra quyết định trong vụ việc của bạn phụ thuộc quy định về thẩm quyền, nên nên ghi nhận đúng tên cơ quan trên văn bản và hỏi ý kiến luật sư khi cần.
3.1. Hệ quả sau khi có quyết định
Vụ việc chưa trở thành vụ án hình sự nên các biện pháp tố tụng hình sự gắn với vụ án không được áp dụng. Tuy vậy, hồ sơ có thể được chuyển để xử lý hành chính, hoặc các bên tiếp tục giải quyết quan hệ dân sự tại Tòa án có thẩm quyền.
Nếu đã khởi tố mà sau đó mới phát hiện có căn cứ tại Điều 157, vụ án sẽ được xem xét theo hướng hủy quyết định khởi tố hoặc đình chỉ theo quy định, tùy giai đoạn tố tụng.
4. Quyền khiếu nại và vai trò của chứng cứ
Người tố giác, bị hại và người có quyền, lợi ích liên quan có quyền khiếu nại quyết định không khởi tố theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Bạn nên kiểm tra thời hạn, người có thẩm quyền giải quyết và hình thức đơn ngay trên văn bản nhận được, đồng thời đối chiếu với điều luật hiện hành.
Quyền bạn cần biết
- Người bị tố giác được bảo đảm quyền bào chữa và nguyên tắc suy đoán vô tội (Điều 16, Điều 13 Bộ luật Tố tụng hình sự).
- Người bị tố giác, người tố giác và bị hại có quyền khiếu nại quyết định không khởi tố theo luật định.
- Bị hại có quyền yêu cầu khởi tố với các tội thuộc Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự.
Khi khiếu nại, điều quyết định là chứng cứ và lập luận về căn cứ pháp lý. Với người tố giác, cần làm rõ sự việc có thật và dấu hiệu cấu thành tội phạm; với người bị tố giác, cần cung cấp tài liệu chứng minh sự việc thuộc một căn cứ tại Điều 157. Về nguyên tắc thu thập chứng cứ, xem thêm quy định thu thập chứng cứ.
5. Lưu ý thực tế khi bị tố giác hoặc là bị hại
Ở giai đoạn giải quyết nguồn tin, bạn có thể được mời làm việc, cung cấp tài liệu hoặc đưa ra lời khai. Nên đọc kỹ biên bản trước khi ký, khai đúng sự thật và chỉ nộp tài liệu có thật; cần trao đổi với luật sư sớm để xác định tư cách tố tụng và quyền của mình.
Rủi ro cần tránh
- Ký biên bản khi chưa đọc kỹ hoặc chưa hiểu nội dung.
- Cho rằng quyết định không khởi tố là hết mọi trách nhiệm dân sự, hành chính.
- Để quá thời hạn khiếu nại vì chưa kiểm tra văn bản.
Việc xác định có thuộc căn cứ không khởi tố hay không cần dựa trên toàn bộ hồ sơ, không thể suy từ một tình tiết riêng lẻ. Nếu bạn cần đánh giá cụ thể, có thể trao đổi với luật sư bào chữa hình sự để rà soát tài liệu, đối chiếu các căn cứ không khởi tố vụ án hình sự tại Điều 157 và cân nhắc hướng xử lý phù hợp. Luật sư không hứa hẹn trước kết quả, nhưng có thể giúp bạn hiểu đúng quyền, thời hạn và bước tiếp theo trong vụ việc.
6. Câu hỏi thường gặp về căn cứ không khởi tố vụ án hình sự
Điều 157 Bộ luật Tố tụng hình sự có bao nhiêu căn cứ không khởi tố?
Điều 157 liệt kê các căn cứ không khởi tố vụ án hình sự, từ không có sự việc phạm tội đến việc bị hại không yêu cầu khởi tố đối với các tội khởi tố theo yêu cầu. Cần đối chiếu điều luật hiện hành.
Quyết định không khởi tố có nghĩa là tôi không bị xử lý gì nữa?
Không hẳn. Quyết định chỉ kết luận không khởi tố vụ án hình sự. Hành vi vẫn có thể bị xem xét xử lý hành chính, hoặc bị yêu cầu giải quyết dân sự như trả nợ, bồi thường, tùy từng vụ việc.
Vay tiền không trả có bị khởi tố hình sự không?
Không tự động. Nếu chỉ là chậm trả, không có dấu hiệu gian dối chiếm đoạt thì có thể thuộc quan hệ dân sự. Tuy nhiên, nếu có dấu hiệu gian dối để chiếm đoạt thì có thể bị xem xét theo Điều 174 Bộ luật Hình sự. Kết quả tùy chứng cứ cụ thể.
Bị hại rút yêu cầu thì có phải không khởi tố không?
Với các tội thuộc khoản 1 các Điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 Bộ luật Hình sự, việc khởi tố phụ thuộc vào yêu cầu của bị hại theo Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự. Việc rút yêu cầu phải tự nguyện và đúng điều kiện luật định.
Không đồng ý với quyết định không khởi tố thì làm gì?
Bạn có thể làm đơn khiếu nại theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, kèm tài liệu chứng cứ nếu có. Nên kiểm tra thời hạn và nơi nhận đơn ghi trên quyết định, hoặc trao đổi với luật sư trước khi nộp.
Không khởi tố khác đình chỉ điều tra như thế nào?
Không khởi tố là quyết định khi vụ án hình sự chưa được khởi tố. Đình chỉ điều tra là quyết định khi vụ án đã được khởi tố nhưng có căn cứ để dừng điều tra. Hai quyết định ở hai giai đoạn tố tụng khác nhau.
Bài viết cùng chủ đề
Tư vấn và chịu trách nhiệm chuyên môn
Nội dung được biên soạn dưới sự chịu trách nhiệm chuyên môn của Luật sư Bùi Khắc Long — Thẻ luật sư số 15188/LS, Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh. Luật sư thuộc Công ty Luật TNHH Duy Minh. Hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp luật hình sự; nguyên công tác tại Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Long An.
Mỗi vụ việc hình sự có tình tiết riêng. Khi đã nhận giấy triệu tập, quyết định khởi tố, hoặc người thân bị tạm giữ, tạm giam, nên trao đổi trực tiếp với luật sư để được đánh giá hồ sơ và định hướng bảo vệ quyền lợi đúng pháp luật. Hotline: 0984 138 515.
Nội dung được rà soát theo quy định pháp luật có hiệu lực tại ngày 17/10/2026.

*Lưu ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho từng vụ việc cụ thể. Quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời gian; Quý bạn đọc vui lòng đối chiếu văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm áp dụng hoặc liên hệ Luật sư để được hướng dẫn chính xác cho trường hợp của mình.






