Kết luận điều tra là văn bản tố tụng do Cơ quan điều tra lập khi kết thúc việc điều tra vụ án hình sự. Văn bản này tổng hợp kết quả điều tra và nêu đề nghị truy tố khi đủ căn cứ. Đây chưa phải phán quyết về tội của bị can; việc có tội hay không chỉ được xác định bằng bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, theo Điều 13 Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 (đã được sửa đổi, bổ sung). Bài viết giải thích nội dung, việc giao văn bản, quyền của bị can và trường hợp điều tra bổ sung.
Tóm tắt nhanh
- Kết luận điều tra đánh dấu việc kết thúc giai đoạn điều tra, chuyển hồ sơ sang giai đoạn truy tố.
- Đây là đề nghị của Cơ quan điều tra, không phải bản án.
- Bị can và người bào chữa nên đối chiếu kỹ nội dung với hồ sơ.
- Viện kiểm sát hoặc Tòa án có thể trả hồ sơ để điều tra bổ sung.
1. Kết luận điều tra là gì?
Kết luận điều tra là văn bản của Cơ quan điều tra sau khi hoàn tất việc điều tra. Văn bản này tổng hợp kết quả thu thập chứng cứ, đánh giá hành vi bị điều tra và đề xuất hướng xử lý với Viện kiểm sát.
Về bản chất, đây là đề nghị làm cơ sở để Viện kiểm sát xem xét việc truy tố bị can ra Tòa án. Người bị buộc tội vẫn được coi là chưa có tội cho đến khi có bản án kết tội đã có hiệu lực pháp luật.

2. Các trường hợp kết thúc điều tra
Khi kết thúc điều tra, tùy kết quả thu thập chứng cứ, Cơ quan điều tra có thể đề nghị truy tố hoặc ra quyết định đình chỉ điều tra. Việc kết thúc điều tra phải trong thời hạn điều tra theo quy định; bạn có thể xem thêm thời hạn điều tra vụ án hình sự, trong đó thời hạn điều tra được quy định tại Điều 172 Bộ luật Tố tụng hình sự (cần đối chiếu điều luật hiện hành).
2.1. Đề nghị truy tố
Khi cho rằng đã đủ căn cứ xác định hành vi phạm tội và người thực hiện, Cơ quan điều tra lập kết luận điều tra đề nghị truy tố và chuyển hồ sơ cùng kết luận cho Viện kiểm sát. Viện kiểm sát độc lập xem xét hồ sơ, không bị ràng buộc bởi đề nghị này.
2.2. Đình chỉ điều tra
Cơ quan điều tra ra quyết định đình chỉ điều tra khi có căn cứ do Bộ luật Tố tụng hình sự quy định, chẳng hạn không có sự việc phạm tội, hành vi không cấu thành tội phạm, người thực hiện hành vi chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự hoặc đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự. Khi đó vụ án chấm dứt ở giai đoạn điều tra, theo trình tự luật định.
Ngoài ra, có trường hợp vụ án bị tạm đình chỉ điều tra; nội dung này được phân tích tại quy định về tạm đình chỉ điều tra.
3. Nội dung chính của kết luận điều tra
Nội dung kết luận điều tra do Bộ luật Tố tụng hình sự quy định. Về cơ bản, văn bản phải phản ánh đầy đủ, khách quan kết quả điều tra, gồm các phần dưới đây.
3.1. Hành vi và chứng cứ
Văn bản tóm tắt diễn biến hành vi bị điều tra và các chứng cứ đã thu thập, như lời khai, vật chứng, biên bản khám nghiệm, kết luận giám định. Các biên bản ghi nhận hoạt động điều tra có giá trị chứng minh khi lập đúng quy định, nội dung này được phân tích tại quy định về biên bản điều tra.
3.2. Biện pháp ngăn chặn và vật chứng
Văn bản nêu các biện pháp ngăn chặn đã áp dụng với bị can và việc xử lý vật chứng, tài sản đã thu giữ. Đây là thông tin để Viện kiểm sát và Tòa án xem xét tiếp.
3.3. Nhân thân và tình tiết ảnh hưởng hình phạt
Kết luận điều tra nêu nhân thân bị can và các tình tiết có thể ảnh hưởng đến trách nhiệm hình sự. Tình tiết giảm nhẹ nằm trong Điều 51, tình tiết tăng nặng nằm trong Điều 52 Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 12/2017/QH14 và Luật số 86/2025/QH15. Tình tiết đã là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được tính thêm là tình tiết tăng nặng theo khoản 2 Điều 52.
| Nội dung | Ý nghĩa với bị can | Căn cứ |
|---|---|---|
| Hành vi và chứng cứ | Đối chiếu với lời khai và tài liệu trong hồ sơ | Bộ luật Tố tụng hình sự |
| Biện pháp ngăn chặn, vật chứng | Kiểm tra việc áp dụng và xử lý tài sản | Điều 109 Bộ luật Tố tụng hình sự |
| Tình tiết giảm nhẹ | Xem có bị bỏ sót không | Điều 51 Bộ luật Hình sự |
| Tình tiết tăng nặng | Xem có áp dụng đúng không | Điều 52 Bộ luật Hình sự |
4. Việc giao và gửi kết luận điều tra
Sau khi lập kết luận điều tra, Cơ quan điều tra chuyển hồ sơ cùng kết luận cho Viện kiểm sát và giao bản kết luận cho bị can hoặc người đại diện của bị can, đồng thời thông báo cho người bào chữa theo quy định. Đây là thời điểm bị can và người bào chữa biết được kết quả điều tra và đề nghị của Cơ quan điều tra. Thời hạn và thủ tục cụ thể cần đối chiếu với điều luật hiện hành hoặc trao đổi với luật sư.
Nếu vụ án do cơ quan điều tra thuộc Viện kiểm sát tiến hành, bạn có thể tham khảo cơ quan điều tra của Viện kiểm sát để hiểu thẩm quyền.

Quyền bạn cần biết
- Bị can có quyền được bào chữa và nhờ người bào chữa, theo Điều 16 và Điều 60 Bộ luật Tố tụng hình sự.
- Người bào chữa có quyền nghiên cứu hồ sơ, đưa ra ý kiến và đề nghị, theo Điều 73 Bộ luật Tố tụng hình sự.
5. Những việc nên làm sau khi nhận kết luận điều tra
Khi nhận bản kết luận, bị can nên phối hợp với người bào chữa để đọc kỹ từng phần, đối chiếu với hồ sơ và lời khai của mình. Việc này giúp phát hiện điểm chưa khớp để trình bày ý kiến đúng trình tự.
- Đối chiếu lời khai trong kết luận với biên bản ghi lời khai.
- Rà soát chứng cứ buộc tội và chứng cứ gỡ tội đã được ghi nhận chưa.
- Kiểm tra các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng và nhân thân.
- Ghi nhận các đề nghị, khiếu nại bằng văn bản gửi cơ quan có thẩm quyền.
Lưu ý từ thực tiễn
Ý kiến về kết luận điều tra nên nêu cụ thể, có dẫn chiếu tài liệu trong hồ sơ. Việc trao đổi sớm với người bào chữa giúp bị can hiểu rõ giai đoạn truy tố tiếp theo. Mọi khiếu nại, kiến nghị cần thực hiện đúng trình tự luật định.
6. Kết luận điều tra bổ sung
Kết luận điều tra bổ sung là văn bản Cơ quan điều tra lập sau khi điều tra bổ sung theo yêu cầu của Viện kiểm sát hoặc Tòa án khi hồ sơ được trả lại. Mục đích là làm rõ tình tiết chưa đủ, bổ sung chứng cứ hoặc khắc phục vi phạm tố tụng. Chi tiết về việc này có tại trả hồ sơ điều tra bổ sung.
6.1. Khi nào hồ sơ được trả để điều tra bổ sung
- Chứng cứ còn thiếu hoặc chưa rõ.
- Có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm hoặc người đồng phạm.
- Có vi phạm thủ tục tố tụng cần khắc phục.
- Cần xem xét lại tội danh hoặc tình tiết định khung.
6.2. Nội dung và tác động
Bản kết luận điều tra bổ sung nêu yêu cầu đã được đặt ra, các hoạt động điều tra đã làm, chứng cứ mới và quan điểm giải quyết của Cơ quan điều tra. Kết quả có thể là tiếp tục đề nghị truy tố, thay đổi nội dung buộc tội, đề nghị khởi tố thêm hoặc đình chỉ, tùy chứng cứ.
Ví dụ giả định
Anh A là bị can trong một vụ án. Viện kiểm sát thấy chưa rõ nguồn gốc một tài liệu nên trả hồ sơ để điều tra bổ sung. Sau đó Cơ quan điều tra lập kết luận điều tra bổ sung. Anh A và người bào chữa cần đối chiếu phần mới với kết luận ban đầu để trình bày ý kiến, vì nội dung mới có thể có lợi hoặc bất lợi cho anh.
Người bào chữa và bị can có quyền được biết nội dung bổ sung và đề nghị theo quy định. Khi gặp nội dung chưa rõ về đại diện hay thẩm quyền, bạn có thể tham khảo thêm về điều tra viên.
Nếu bạn hoặc người thân đang cần hiểu rõ kết luận điều tra trong vụ án cụ thể, bạn có thể trao đổi với luật sư bào chữa hình sự để được đánh giá hồ sơ. Luật sư không hứa hẹn trước kết quả vụ án, nhưng có thể giúp bạn đọc kết luận điều tra, đối chiếu chứng cứ và thực hiện quyền đúng trình tự pháp luật.
7. Câu hỏi thường gặp về kết luận điều tra
Kết luận điều tra có phải là bản án không?
Không. Kết luận điều tra là văn bản của Cơ quan điều tra, nêu kết quả điều tra và đề nghị xử lý. Chỉ Tòa án mới quyết định có tội hay không bằng bản án, và người bị buộc tội được coi là chưa có tội cho đến khi bản án có hiệu lực.
Sau kết luận điều tra thì vụ án đi đến đâu?
Nếu đề nghị truy tố, hồ sơ được chuyển cho Viện kiểm sát để xem xét việc truy tố. Nếu có quyết định đình chỉ điều tra, vụ án kết thúc ở giai đoạn điều tra theo trình tự luật định.
Bị can có được nhận bản kết luận điều tra không?
Có. Cơ quan điều tra giao bản kết luận cho bị can hoặc người đại diện, đồng thời thông báo cho người bào chữa. Bạn nên đọc kỹ và trao đổi với người bào chữa sớm.
Kết luận điều tra bổ sung là gì?
Đó là văn bản Cơ quan điều tra lập sau khi điều tra bổ sung theo yêu cầu của Viện kiểm sát hoặc Tòa án. Văn bản nêu kết quả làm rõ những vấn đề được yêu cầu và quan điểm giải quyết vụ án.
Khi nào hồ sơ bị trả để điều tra bổ sung?
Thường khi chứng cứ còn thiếu hoặc chưa rõ, có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm hoặc người phạm tội, hoặc có vi phạm tố tụng cần khắc phục. Căn cứ cụ thể cần đối chiếu Bộ luật Tố tụng hình sự.
Điều tra bổ sung có làm tình tiết vụ án thay đổi không?
Có thể. Chứng cứ mới có thể làm rõ thêm tình tiết có lợi hoặc bất lợi, dẫn đến thay đổi nội dung buộc tội hoặc hướng xử lý. Kết quả phụ thuộc chứng cứ cụ thể của từng vụ án.
Bị can nên làm gì khi không đồng ý với kết luận điều tra?
Bị can nên trao đổi với người bào chữa, ghi rõ điểm không đồng ý và gửi ý kiến, đề nghị hoặc khiếu nại bằng văn bản tới cơ quan có thẩm quyền theo đúng trình tự pháp luật.
Bài viết cùng chủ đề
Tư vấn và chịu trách nhiệm chuyên môn
Nội dung được biên soạn dưới sự chịu trách nhiệm chuyên môn của Luật sư Bùi Khắc Long — Thẻ luật sư số 15188/LS, Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh. Luật sư thuộc Công ty Luật TNHH Duy Minh. Hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp luật hình sự; nguyên công tác tại Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Long An.
Mỗi vụ việc hình sự có tình tiết riêng. Khi đã nhận giấy triệu tập, quyết định khởi tố, hoặc người thân bị tạm giữ, tạm giam, nên trao đổi trực tiếp với luật sư để được đánh giá hồ sơ và định hướng bảo vệ quyền lợi đúng pháp luật. Hotline: 0984 138 515.
Nội dung được rà soát theo quy định pháp luật có hiệu lực tại ngày 17/10/2026.
*Lưu ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho từng vụ việc cụ thể. Quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời gian; Quý bạn đọc vui lòng đối chiếu văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm áp dụng hoặc liên hệ Luật sư để được hướng dẫn chính xác cho trường hợp của mình.





