Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là hành vi nhận tài sản của người khác một cách hợp pháp rồi chiếm đoạt, bị xử lý theo Điều 175 Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 12/2017/QH14 và Luật số 86/2025/QH15. Không phải mọi trường hợp chậm trả nợ đều là tội phạm: điểm quyết định là ý thức chiếm đoạt và thủ đoạn thể hiện sau khi nhận tài sản. Bài viết trình bày dấu hiệu cấu thành, khung hình phạt, trường hợp tài sản của công ty và cách ứng xử đúng pháp luật.
Tóm tắt nhanh
- Tài sản được giao hợp pháp, ý định chiếm đoạt phát sinh sau đó.
- Điều 175 Bộ luật Hình sự chia nhiều khung hình phạt theo giá trị tài sản.
- Chậm trả nợ do khó khăn khách quan thường là tranh chấp dân sự.
- Tài sản công ty giao cho nhân viên cũng thuộc phạm vi điều luật này.
- Nên trao đổi với luật sư sớm khi bị tố giác hoặc triệu tập.
1. Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là gì?

Đây là tội xâm phạm sở hữu. Người phạm tội nhận tài sản của người khác qua giao dịch hợp pháp như vay, mượn, thuê hoặc nhận theo hợp đồng, rồi lợi dụng lòng tin của chủ tài sản để chiếm đoạt.

Điểm khác với lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 Bộ luật Hình sự) nằm ở thời điểm phát sinh ý định chiếm đoạt. Ở lạm dụng tín nhiệm, tài sản được giao tự nguyện và hợp pháp, ý định chiếm đoạt hình thành sau khi nhận. Ở lừa đảo, thủ đoạn gian dối có từ trước hoặc trong khi giao dịch để người khác giao tài sản. Bạn có thể đối chiếu thêm với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
2. Dấu hiệu cấu thành theo Điều 175 Bộ luật Hình sự
Theo khoản 1 Điều 175 Bộ luật Hình sự, có các nhóm hành vi sau khi vay, mượn, thuê hoặc nhận tài sản bằng hình thức hợp đồng:
- Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để không trả lại tài sản.
- Đến thời hạn trả, dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả.
- Sử dụng tài sản vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại.
Hành vi phải có tính chiếm đoạt, tức là người đó có ý thức biến tài sản của người khác thành của mình. Việc xác định thủ đoạn gian dối cụ thể có thể xem thêm tại thủ đoạn gian dối trong tội lạm dụng tín nhiệm.
2.1. Giá trị tài sản và các điều kiện khác
Theo Điều 175, trách nhiệm hình sự phụ thuộc vào giá trị tài sản chiếm đoạt. Tài sản có giá trị thấp vẫn có thể bị xem xét nếu thuộc các trường hợp luật định, như đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về một số tội xâm phạm sở hữu mà chưa được xóa án tích. Cần đối chiếu nguyên văn điều luật. Giá trị tài sản được xác định theo quy định tố tụng, tham khảo định giá tài sản trong tố tụng hình sự.
3. Khung hình phạt của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Điều 175 Bộ luật Hình sự quy định nhiều khung hình phạt, tăng dần theo giá trị tài sản chiếm đoạt và các tình tiết định khung; mức cụ thể cần đối chiếu nguyên văn điều luật và tình tiết của vụ việc.
| Khoản | Giá trị tài sản chiếm đoạt | Hình phạt |
|---|---|---|
| Khoản 1 Điều 175 | Giá trị tài sản chiếm đoạt thuộc mức thấp nhất, hoặc thấp hơn nhưng thuộc trường hợp luật định | Hình phạt nhẹ nhất trong các khung của điều luật |
| Khoản 2 Điều 175 | Giá trị tài sản lớn hơn hoặc có tình tiết định khung khác | Phạt tù ở mức nặng hơn khoản trước |
| Khoản 3 Điều 175 | Giá trị tài sản rất lớn | Phạt tù ở mức nặng hơn nữa |
| Khoản 4 Điều 175 | Giá trị tài sản đặc biệt lớn | Khung hình phạt nghiêm khắc nhất của điều luật |
Ngoài hình phạt chính, người phạm tội có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung như phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, theo Điều 175. Việc quyết định hình phạt còn dựa vào các tình tiết giảm nhẹ (Điều 51) và tăng nặng (Điều 52) Bộ luật Hình sự. Tình tiết đã là dấu hiệu định khung thì không được tính lại là tình tiết tăng nặng. Mức cụ thể do Tòa án quyết định, tùy kết quả điều tra, truy tố, xét xử.
Ví dụ giả định
Anh A vay một khoản tiền của ông B để kinh doanh, sau đó làm ăn thua lỗ, vẫn nhắn tin xin gia hạn và trả dần. Tình huống này nhiều khả năng là tranh chấp dân sự. Nếu anh A dùng tiền đánh bạc, đổi số điện thoại và chuyển đi nơi khác để tránh gặp ông B thì có thể bị xem xét dấu hiệu hình sự, tùy chứng cứ thu thập được.
4. Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản công ty
Nhân viên, quản lý có thể được giao tiền mặt, hàng hóa, phương tiện hoặc thiết bị của công ty. Nếu họ nhận theo hợp đồng hoặc sự giao phó hợp pháp rồi gian dối, bỏ trốn hoặc cố tình không hoàn trả thì hành vi có thể được xem xét theo Điều 175. Các mức định lượng và khung hình phạt áp dụng tương tự như với tài sản của cá nhân.
Cần phân biệt việc tạm ứng, tạm giữ tài sản theo nội quy với hành vi chiếm đoạt. Các chứng từ giao nhận, biên bản bàn giao, quy chế nội bộ và nhật ký thanh toán thường là căn cứ để làm rõ. Với công ty là bị hại, nên lưu giữ đầy đủ hồ sơ giao tài sản và các lần yêu cầu hoàn trả. Với người bị tố giác, cần giải trình rõ mục đích sử dụng tài sản. Quy định về ngưỡng truy tố nhóm tội chiếm đoạt có thể xem thêm tại chiếm đoạt tài sản bao nhiêu thì bị truy tố.
Rủi ro cần tránh
- Cắt đứt liên lạc với bên cho vay, cho mượn có thể bị xem là dấu hiệu bỏ trốn.
- Ký biên bản khi chưa đọc kỹ hoặc chưa hiểu nội dung.
- Tự ý xử lý, thay đổi hoặc hủy tài liệu liên quan đến giao dịch.
5. Rủi ro pháp lý và cách xử lý khi bị tố giác
Một vụ việc thường đi qua các giai đoạn: tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm (Điều 144 Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, đã được sửa đổi, bổ sung), khởi tố và điều tra, truy tố, xét xử. Theo Điều 13 Bộ luật Tố tụng hình sự, một người chỉ bị coi là có tội khi có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Người bị tố giác có thể giải trình bằng chứng cứ về mục đích sử dụng tài sản, thiện chí trả nợ và nguyên nhân khách quan.
Giấy tờ nên chuẩn bị
- Hợp đồng, giấy vay, biên bản bàn giao tài sản.
- Sao kê, chứng từ thanh toán, hóa đơn thể hiện mục đích sử dụng.
- Tin nhắn, thư điện tử thể hiện thiện chí trao đổi, xin gia hạn hoặc trả dần.
Theo Điều 16 Bộ luật Tố tụng hình sự, quyền bào chữa được bảo đảm; người bị tố giác, bị can, bị cáo có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người bào chữa. Nên trao đổi với luật sư trước khi cung cấp lời khai quan trọng, để lời khai trung thực, đầy đủ và nhất quán. Việc khắc phục hậu quả, hoàn trả tài sản tự nguyện là tình tiết có thể được xem xét theo Điều 51 Bộ luật Hình sự, nhưng không đồng nghĩa mặc nhiên không bị xử lý. Những rủi ro khi khởi kiện dân sự hay tố giác hình sự cũng nên được đánh giá kỹ; về hình phạt nhóm tội chiếm đoạt, xem thêm chiếm đoạt tài sản đi tù bao nhiêu năm.
Nếu bạn đang cần đánh giá hành vi có dấu hiệu lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản hay chỉ là tranh chấp dân sự, bạn có thể trao đổi với luật sư hình sự để được xem xét hồ sơ, chứng cứ và các quyền tố tụng của mình. Luật sư không hứa hẹn trước kết quả vụ việc; mục tiêu là giúp bạn hiểu đúng quy định, chuẩn bị tài liệu và làm việc với cơ quan có thẩm quyền đúng trình tự pháp luật.
6. Câu hỏi thường gặp về lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Không trả được nợ có bị coi là lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản không?
Không đương nhiên. Nếu không trả được do khó khăn khách quan, vẫn thiện chí trao đổi và không có gian dối, bỏ trốn hay dùng tiền vào mục đích bất hợp pháp thì thường là tranh chấp dân sự. Việc đánh giá cuối cùng thuộc cơ quan có thẩm quyền dựa trên chứng cứ.
Điều 175 Bộ luật Hình sự quy định về tội gì?
Điều 175 quy định tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, gồm các hành vi vay, mượn, thuê hoặc nhận tài sản bằng hợp đồng rồi gian dối, bỏ trốn, cố tình không trả hoặc dùng vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không trả được.
Nhân viên giữ tiền, tài sản của công ty rồi không trả có bị xử lý hình sự không?
Có thể, nếu tài sản được giao hợp pháp và người đó có hành vi chiếm đoạt thuộc dấu hiệu Điều 175. Nếu chỉ là chậm hoàn ứng, thiếu thủ tục thanh toán mà không có ý chiếm đoạt thì thường được giải quyết theo quan hệ lao động hoặc dân sự.
Lạm dụng tín nhiệm khác lừa đảo chiếm đoạt tài sản ở điểm nào?
Khác ở thời điểm phát sinh ý định chiếm đoạt. Lạm dụng tín nhiệm: tài sản được giao hợp pháp, ý định chiếm đoạt hình thành sau. Lừa đảo: có thủ đoạn gian dối từ trước hoặc trong khi giao dịch để người khác giao tài sản.
Tài sản có giá trị thấp có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?
Chỉ trong các trường hợp luật định tại Điều 175, như đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về một số tội xâm phạm sở hữu chưa được xóa án tích. Cần đối chiếu nguyên văn điều luật.
Bị tố giác thì nên làm gì trước tiên?
Nên giữ bình tĩnh, hợp tác với cơ quan có thẩm quyền, tập hợp hợp đồng, chứng từ, tin nhắn liên quan và trao đổi với luật sư trước khi khai báo hay ký biên bản. Không tự ý thay đổi hoặc hủy tài liệu.
Bài viết cùng chủ đề
Tư vấn và chịu trách nhiệm chuyên môn
Nội dung được biên soạn dưới sự chịu trách nhiệm chuyên môn của Luật sư Bùi Khắc Long — Thẻ luật sư số 15188/LS, Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh. Luật sư thuộc Công ty Luật TNHH Duy Minh. Hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp luật hình sự; nguyên công tác tại Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Long An.
Mỗi vụ việc hình sự có tình tiết riêng. Khi đã nhận giấy triệu tập, quyết định khởi tố, hoặc người thân bị tạm giữ, tạm giam, nên trao đổi trực tiếp với luật sư để được đánh giá hồ sơ và định hướng bảo vệ quyền lợi đúng pháp luật. Hotline: 0931 222 515.
Nội dung được rà soát theo quy định pháp luật có hiệu lực tại ngày 17/10/2026.
*Lưu ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho từng vụ việc cụ thể. Quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời gian; Quý bạn đọc vui lòng đối chiếu văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm áp dụng hoặc liên hệ Luật sư để được hướng dẫn chính xác cho trường hợp của mình.






