Luật sư hình sự chuyên sâu – Bảo vệ quyền lợi hợp pháp

Tội phạm rất nghiêm trọng: Hiểu đúng quy định và hệ quả pháp lý

Tội phạm rất nghiêm trọng

Mục lục

Tội phạm Rất nghiêm trọng: Ranh giới sinh tử của Khung hình phạt

Trong pháp luật hình sự, ranh giới giữa việc được hưởng Án treo và việc phải ngồi tù mọt gông phụ thuộc hoàn toàn vào việc hành vi của bạn được xếp vào nhóm hình phạt nào. Rất nhiều người lầm tưởng “Lừa đảo 500 triệu đồng” hay “Đánh người gây thương tích 35%” chỉ là tội phạm bình thường, để rồi hoảng loạn khi Cáo trạng của Viện kiểm sát kết luận hành vi đó thuộc nhóm Tội phạm Rất nghiêm trọng.

Vậy Tội phạm Rất nghiêm trọng là gì? Dấu hiệu nhận biết và những hệ quả pháp lý “tàn khốc” đi kèm ra sao? Bài viết dưới đây của Luật sư Hình sự sẽ giúp bạn “giải mã” Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015, từ đó đánh giá chính xác rủi ro pháp lý của vụ án.

1. Tội phạm Rất nghiêm trọng là gì?

Theo Điểm c Khoản 1 Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017), Tội phạm Rất nghiêm trọng là những tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn, mà mức cao nhất của Khung hình phạt do Điều luật quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù.
Ví dụ: Tội Cố ý gây thương tích (Khoản 3 Điều 134) có khung hình phạt từ 05 năm đến 10 năm tù. Vì mức cao nhất là 10 năm tù (nằm trong khoảng trên 7 đến 15 năm), nên khoản này được phân loại là Tội phạm rất nghiêm trọng. Người phạm tội thuộc nhóm này sẽ không bao giờ được hưởng Án treo, bị áp dụng thời hạn tạm giam rất dài và phải đối mặt với nguy cơ ngồi tù hàng chục năm.

Định nghĩa tội phạm rất nghiêm trọng
Phân loại tội phạm hình sự dựa trên mức cao nhất của khung hình phạt

2. Những “đòn trừng phạt” dành riêng cho Tội phạm Rất nghiêm trọng

Khác biệt hoàn toàn với nhóm tội Ít nghiêm trọng và Nghiêm trọng, một khi bị khởi tố vào khung Tội phạm Rất nghiêm trọng, người phạm tội sẽ phải đối mặt với những hệ quả pháp lý đặc thù vô cùng khắc nghiệt:

2.1. Chuẩn bị phạm tội cũng bị bắt giam

Đối với các tội phạm thông thường, nếu bạn mới chỉ “chuẩn bị” (ví dụ mua sẵn dao, mua sẵn thuốc độc) mà chưa kịp ra tay thì chưa bị xử lý hình sự. NHƯNG, với Tội phạm Rất nghiêm trọng (và Đặc biệt nghiêm trọng), theo Điều 14 Bộ luật Hình sự, chỉ cần có hành vi “Chuẩn bị phạm tội” (như mua sắm công cụ, tìm kiếm đồng phạm, lên kế hoạch) là bạn đã có thể bị khởi tố và chịu mức án lên đến 05 năm tù (đối với một số tội như Cướp tài sản, Giết người, Bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản).

2.2. Không được phép Hòa giải (Không được Miễn trách nhiệm hình sự)

Nếu bạn phạm tội Ít nghiêm trọng hoặc Nghiêm trọng (vô ý), bạn có thể bồi thường cho Bị hại và xin họ Rút đơn yêu cầu khởi tố để vụ án được đình chỉ (Điều 155 BLTTHS). Nhưng nếu đã rơi vào Tội phạm Rất nghiêm trọng, thì dù bạn có bồi thường hàng chục tỷ đồng và Bị hại có quỳ lạy xin bãi nại cho bạn, Cơ quan điều tra VẪN TIẾP TỤC KHỞI TỐ và Tòa án VẪN XÉT XỬ. Sự tha thứ của Bị hại lúc này chỉ được tính là một “Tình tiết giảm nhẹ”.

2.3. Không bao giờ được hưởng Án treo

Theo Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TAND Tối cao, một trong những điều kiện kiên quyết để được hưởng Án treo là mức hình phạt tù Tòa tuyên không quá 03 năm tù. Mặc dù trên lý thuyết Tòa vẫn có thể tuyên dưới 03 năm nếu có cực nhiều tình tiết giảm nhẹ đặc biệt, nhưng thực tế xét xử, các bị cáo thuộc khung Tội phạm Rất nghiêm trọng gần như 100% phải chịu án tù giam.

3. Sửa chữa sai lầm pháp lý về “Xóa Án Tích”

Nhiều trang tin tức pháp luật thường hướng dẫn sai rằng Tội phạm rất nghiêm trọng phải mất 05 năm mới được Xóa án tích. Đây là sự nhầm lẫn tai hại!

Căn cứ theo quy định mới nhất tại Điều 70 Bộ luật Hình sự 2015 (Đương nhiên được xóa án tích), thời gian xóa án tích được tính dựa trên Mức hình phạt tù thực tế mà Tòa án tuyên, chứ không tính theo Khung hình phạt tối đa. Cụ thể, sau khi người phạm tội chấp hành xong bản án (ra tù) và nộp đủ tiền phạt/bồi thường:

  • Nếu Tòa tuyên phạt tù đến 05 năm: Thời gian thử thách để xóa án tích chỉ là 02 năm.
  • Nếu Tòa tuyên phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm: Thời gian thử thách để xóa án tích là 03 năm.
  • (Mức 05 năm chỉ áp dụng cho nhóm Tội Đặc biệt nghiêm trọng với mức án trên 15 năm tù).

Do giới hạn của Tội phạm rất nghiêm trọng tối đa là 15 năm tù, nên thời gian xóa án tích dài nhất của loại tội phạm này chỉ là 03 năm kể từ ngày ra tù.

Đương nhiên xóa án tích theo Bộ luật Hình sự
Thời gian xóa án tích phụ thuộc vào mức án Tòa tuyên trên thực tế

4. Chiến lược pháp lý “Kéo giảm” Khung hình phạt

Việc bị khởi tố ở Khung hình phạt thuộc Tội phạm Rất nghiêm trọng (như khoản 3 Điều 174 Lừa đảo chiếm đoạt tài sản từ 500 triệu đồng) là một thảm họa pháp lý. Nhiệm vụ sống còn của Luật sư bào chữa lúc này là tìm mọi cách “đánh tụt” khung hình phạt xuống nhóm tội phạm nhẹ hơn (Nghiêm trọng hoặc Ít nghiêm trọng) theo Điều 54 Bộ luật Hình sự (Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt).

Luật sư sẽ sử dụng các chiến thuật:

  • Bác bỏ số tiền/tài sản định giá: Yêu cầu định giá lại tài sản để kéo mức thiệt hại xuống dưới các ngưỡng chuyển khoản (ví dụ kéo từ 500 triệu xuống 490 triệu).
  • Sử dụng Điều 51 BLHS: Tích lũy đủ 02 tình tiết giảm nhẹ quy định tại Khoản 1 Điều 51 (như Khắc phục toàn bộ hậu quả, Đầu thú, Có công với cách mạng, Thành khẩn khai báo) để yêu cầu Tòa án chuyển xuống khung hình phạt liền kề nhẹ hơn.
  • Chuyển đổi tội danh: Tranh tụng tại Tòa để chuyển từ tội danh nặng sang tội danh nhẹ hơn (Ví dụ từ Cố ý gây thương tích sang Vô ý gây thương tích).

Nội dung liên quan

Liên hệ Luật sư Bùi Khắc Long — Chứng chỉ hành nghề số 17116/TP/LS-CCHN, Đoàn Luật sư TP.HCM

Điện thoại / Zalo: 0984 138 515 — Email: lsbuikhaclong@gmail.com

Địa chỉ: Số 35 Dương Văn An, phường Bình Trưng, Thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng vụ việc cụ thể.

Bài viết liên quan

Khắc phục hậu quả là căn cứ quan trọng giúp người bị buộc tội được xem xét giảm nhẹ trách nhiệm hình sự hoặc hưởng án treo. Tìm hiểu quy định và cách thực hiện chuẩn xác.
Tình tiết giảm nhẹ khoản 2 điều 51 Bộ luật Hình sự quy định về hành vi đầu thú và các tình tiết giảm nhẹ khác do Tòa án xem xét. Hướng dẫn cách phân biệt, thu thập chứng cứ và áp dụng thực tế.
Người bị hại trong tố tụng hình sự là ai, có quyền và nghĩa vụ gì? Bài viết phân tích chi tiết điều kiện xác định tư cách bị hại và cách bảo vệ quyền lợi.
Mẫu đơn xin tại ngoại chuẩn theo Bộ luật Tố tụng hình sự. Hướng dẫn cách viết đơn bảo lĩnh, điều kiện áp dụng và thời điểm cần luật sư hỗ trợ.
Mẫu đơn xin bảo lãnh tạm trú mới nhất kèm hướng dẫn chi tiết cách điền, hồ sơ cần chuẩn bị và giải pháp xử lý vướng mắc pháp lý nhanh chóng.
Mẫu đơn bảo lãnh của chủ hộ giúp xác nhận nơi cư trú, bảo đảm nghĩa vụ dân sự hoặc xin bảo lĩnh trong tố tụng hình sự. Xem hướng dẫn lập đơn chuẩn xác.
Bạn đang cần hỗ trợ pháp lý trong vụ việc hình sự?

Hãy để luật sư hình sự đồng hành cùng bạn!